Bài 35. Ôn tập và kể chuyện
Trang 82–83 trong sách
Học xong bài này, em sẽ
- ĐọcĐọc lại các âm, vần đã học (an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm và âm).
- ViếtViết đúng: Sen nở thắm hồ.
- Nói và ngheNghe và kể lại câu chuyện “Gà nâu và vịt xám” theo tranh.
Chữ trong bài
Đọc


Bảng ghép vần (ô trống để học sinh ghép): n m a an ă â n o ô ơ e ê i u củ sắn tấm gỗ khôn lớn bàn chân đèn pin mưa phùn bến đò ngọn cỏ trạm y tế chăm chỉ Thỏ và rùa Nhìn rùa, thỏ chê: "Quả là chậm như rùa.". Rùa ôn tồn: "Ta thi nhé.". Thỏ hớn hở tham gia. Thỏ nhởn nhơ múa ca, rùa cứ bò cần mẫn. Thế là, rùa đi xa hơn hẳn thỏ.
Viết

Sen nở thắm hồ.
Kể chuyện

Gà nâu và vịt xám (1) Hằng ngày, gà nâu và vịt xám làm gì? (2) Chuyện gì xảy ra khiến gà nâu không thể sang sông? (3) Vịt đã làm gì để giúp gà? (4) Thương vịt vất vả, gà làm gì để giúp vịt?
Dòng bắt đầu bằng “Tranh:” là lời tả tranh, không phải chữ in trong sách.
Luyện tập
1.Tiếng nào có vần ăm?
2.Tiếng nào có vần un?
3.Theo bài Thỏ và rùa, ai đi xa hơn?
4.Điền vào chỗ trống: Thỏ nhởn nhơ múa ca, rùa cứ bò cần …
5.Tiếng nào KHÔNG có vần on, ôn, ơn?

